Tiếng Việt

Trang nhà Quảng Đức

   Tiếng Anh 

qd.jpg (8936 bytes)

Nghi Lễ Phật Giáo


...... ... .

 

NGHI LỄ

Thích Hoàn Thông

--- o0o ---

Phần 8

PHÉP CHỌN NGƯỜI XUẤT GIA

Phép chọn người xuất gia, phải coi 10 thức sau đây. Nếu người có được 1 hoặc 2 hoặc 3 thức mới nên thâu nhận cho xuất gia, bằng không có thức nào, đó là người nghiệp chướng quá nhiều, không tin nhơn quả, e sau này phá đạo. Hạng người như vậy không căn tu, phải cẩn thận!

Không cứ là người tu hay không tu, nếu như có được một hay hai thức ... đều là những người có căn lành, có giống tốt, cuộc đời của người đó bớt khổ nảo, biết kính Phật, trọng tăng.

Nam gặp nhiều thức càng tốt, nữ gặp ít thức càng hay.

Muốn tìm coi người đó tuổi gì, sanh vào tháng nào để tìm thức.

Sau đây sẽ ghi từng thức một, các bạn cứ coi theo năm tuổi và tháng sanh mà tìm.

1. BỒ ĐỀ THỨC

Bồ đề chi thức tánh từ bi

Ác hựu nhơn tăng, thiện hựu khi

Ngộ thiện bất khi, ác bất phạ

Bình sanh quý tướng hữu căn ky (cơ)

NGHĨA:

 Người gặp thức bồ đề có tánh từ bi thương người. Thói thường người làm việc ác bị người ta ghét mà làm lành cũng bị người ta khi. Người có thức này thì không khi kẻ làm lành, không sợ kẻ làm ác. Người này bình sanh có quý tướng lại là người có căn cơ với đạo.

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

2, 5, 12

Ngọ

5, 8, 10

Sửu

2, 6, 12

Mùi

6, 9, 10

Dần

4, 5, 10

Thân

5, 9, 12

Mẹo

2, 10

Dậu

2, 6, 12

Thìn

2, 6, 9

Tuất

2, 5, 12

Tỵ

4, 7, 10

Hợi

2, 5, 12

---o0o---

2. TIÊU TAI THỨC

Tiêu tai chi thức, mạng lý cai,

Sanh lai háo thiện, thiểu bi ai.

Ngũ hành nội hữu tương cực cứu

Miên diên phước khánh, vĩnh vô tai.

NGHĨA:

 Người gặp tiêu tai thức là người mạng số lớn. Bản tánh ưa điều thiện, ít buồn khổ. Bên trong có ngũ hành (ngũ hành trong ngũ tạng) cứu giúp lẫn nhau nên ít bịnh tật. Phước vui được thêm dài, dứt hẳn tai nạn.

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

2, 6, 12

Ngọ

4, 7, 10

Sửu

1, 7, 10

Mùi

2, 9, 10

Dần

1, 7, 11

Thân

1, 4, 10

Mẹo

2, 9, 12

Dậu

2, 5, 11

Thìn

1, 4, 7

Tuất

2, 6, 11

Tỵ

2, 4, 11

Hợi

1, 4, 10

---o0o---

3. TAM HẠP THỨC

Tam hạp chi thức sơ thời tai,

Mạng hạn hình xung hữu họa lai,

Nhược nhơn phạm thử đa hòa thuận,

Chỉ khủng gia trung bất tụ tài.

NGHĨA:

Người gặp thức Tam hạp vận mạng buổi đầu (lúc tiền vận) bị hình xung có thể có tai họa đến. Người phạm thức này tánh tình rất ưa sự hòa thuận. Chỉ e trong nhà tiền của không tụ (bị hao tán).

 

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

1, 6, 9

Ngọ

1, 2, 4, 11

Sửu

4, 7, 8, 11

Mùi

1, 4, 10

Dần

5, 8, 12

Thân

2, 11, 12

Mẹo

6, 9, 12

Dậu

2, 6, 11

Thìn

1, 4, 10

Tuất

1, 4, 7

Tỵ

2, 8, 11

Hợi

2, 8, 11

---o0o---

4. THÔNG THIÊN THỨC

Thông thiên chi thức thọ chủ cao

Nhứt sanh y lộc đắc kiên lao

Khí tượng nhơn tôn, đa cận quý

Tứ trụ phạm trùng thị thiên tạo.

NGHĨA:

Người gặp Thông thiên thức tuổi thọ được cao (sống lâu). Cơm áo một đời bền vững (đầy đủ). Có khí tượng được người đời tôn kính lại được gần những bực quyền quý. Nếu ai gặp luôn được 4 thức chánh, ấy là người thiên tạo.

 

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

 6, 12

Ngọ

1, 4, 7

Sửu

1, 7, 12

Mùi

1, 4, 10

Dần

5, 8, 12

Thân

2, 6, 8

Mẹo

8, 9, 12

Dậu

3, 6

Thìn

2, 5, 12

Tuất

6, 9, 12

Tỵ

1, 4, 10

Hợi

5, 7, 8

---o0o---

5. KHỞI GIA THỨC

Khởi gia chi thức trí điền trang

Tố sự an trầm, phước lộc toàn

Tổ nghiệp căn cơ nghi diệc cải

Tự thành tự lập hảo gia duyên.

NGHĨA:

Người gặp Khởi gia thức có nhà đất của cha mẹ để lại. Làm việc gì thì kín đáo an toàn, được phước lộc đầy đủ. Nhưng cơ sở của cải của ông cha để lại phải nên sửa đổi, rồi tự mình làm nên, tự mình tạo lập, trong nhà đầy đủ mọi điều tốt đẹp.

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

1, 4, 10

Ngọ

4, 7, 10

Sửu

2, 5, 10

Mùi

5, 8, 12

Dần

2, 6, 12

Thân

6, 9, 12

Mẹo

1, 4, 7

Dậu

1, 7, 10

Thìn

2, 6, 11

Tuất

2, 5, 6

Tỵ

2, 6, 9

Hợi

1, 4, 10

---o0o---

6. PHƯƠNG TRƯỢNG THỨC

Phương trượng chi thức tánh vô độc

Vi nhơn quyền bính hữu uy mô

Bất phạm hình xung đa chủ quý

Ưu yểm văn tài đại trượng phu.

NGHĨA:

Người có thức Phương trượng tánh tình không có độc, là người có quyền bính, uy nghi, mô phạm. Mạng lý nếu không phạm hình xung, đa số đều là hạng sang quý. Có văn tài ưu việt lấn cả mọi người. Ấy là bậc Đại trượng phu.

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

2, 7, 12

Ngọ

1, 4, 7

Sửu

2, 6, 11

Mùi

2, 5, 8

Dần

2, 9, 10

Thân

2, 6, 12

Mẹo

1, 4, 10

Dậu

1,7, 12

Thìn

2, 5, 12

Tuất

2, 9, 12

Tỵ

2, 6, 12

Hợi

6, 9, 12

 

---o0o---

7. THÀNH TỰU THỨC

Thành tựu chi thức đa khẳng khái

Ấu niên bất toại, hữu phường hại

Hữu tâm cứu nhơn thành oán hận

Chỉ vị tự tánh vô ninh nại.

NGHĨA:

Người gặp thức Thành tựu đa số là người có tánh thẳng thắn. Ấu niên không làm được việc gì cho toại chí lại còn có điều phường hại nữa là khác. Có tâm hay giúp người nhưng làm ơn mắc oán. Ấy chỉ vì bản tánh thẳng ngay không chiều lòn nịnh bợ.

 

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

2, 6, 9

Ngọ

8, 11

Sửu

2, 6, 9

Mùi

2, 9, 10

Dần

4, 7, 10

Thân

1, 4, 10

Mẹo

5, 8, 10

Dậu

2, 5, 12

Thìn

3, 9, 11

Tuất

2, 6, 12

Tỵ

1, 4, 10

Hợi

1, 4, 10

 

---o0o---

8. PHƯỚC LỘC THỨC

Phước lộc chi thức hữu đại tài

Tiền bảo sử tận phục hoàn lai

Bát tự tinh cao đa cận quý

Tự nhiên y lộc xứng tâm hoài.

NGHĨA:

Người gặp được Phước lộc thức có rất nhiều của cải. Tiền bạc báu vật dùng hết thì lại có nữa. Nếu như về Bát tự (Niên, Ngoạt, Nhựt, Thời như Năm Mậu Dần, tháng Ất Mẹo, ngày Kỷ Tỵ, giờ Nhâm Thân vì tổng cộng có 8 chữ mới gọi là Bát tự). Cũng cao số thì phần nhiều được gần bực sang quý. Y lộc tự nhiên được xứng ý.

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

6, 12

Ngọ

2, 5, 8

Sửu

2, 9, 12

Mùi

3, 5, 12

Dần

4, 6, 12

Thân

1, 7, 10

Mẹo

2, 5, 8

Dậu

3, 6, 12

Thìn

2, 8, 12

Tuất

6, 9, 12

Tỵ

1, 4, 7

Hợi

1, 4, 11

 

---o0o---

9. THIỆN TRI THỨC

Thiện tri chi thức chúng nhơn khâm

Y lộc tự trần phong túc doanh

Đáo xứ quý nhơn tương hỷ duyệt

Niên phùng chi vận hữu thời hanh.

NGHĨA:

Người nào có thức Thiện tri này thì được mọi người khâm phục. Y lộc tự nhiên đầy đủ không hề thiếu thốn. Đi đến xứ nào cũng được các bực tôn quý đón tiếp vui vẻ. Đến năm vận hạn tốt là lúc thời vận được hanh thông.

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

5, 8, 9, 10

Ngọ

2, 9, 12

Sửu

7, 9, 12

Mùi

2, 6, 10

Dần

1, 7, 12

Thân

1, 2, 10

Mẹo

6, 9, 12

Dậu

1, 7, 12

Thìn

1, 7, 10

Tuất

6, 9, 12

Tỵ

6, 11

Hợi

6, 9, 12

 

---o0o---

10. PHẬT PHÁP THỨC

Phật pháp chi thức bất khả khinh

Sanh lai bát tự thậm phân minh

Hiếu học cổ kim, tâm tánh xảo

Xuất ngữ hòa nhơn thỉ chung ưng.

NGHĨA:

Người nào sanh nhằm Phật pháp thức ấy là người không thể khinh dể được. Sanh ra tám chữ (số mạng) rất rõ ràng. Thường ham học kinh sách cổ kim, tâm tánh rất thông minh, khéo léo. Có nói ra điều gì mọi người đều tin tưởng làm theo.

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

NĂM TUỔI

THÁNG SANH

5, 8, 11

Ngọ

3, 9, 10

Sửu

2, 9, 12

Mùi

6, 9, 12

Dần

1, 9, 11

Thân

6, 9, 12

Mẹo

2, 11

Dậu

1, 4, 12

Thìn

3, 9, 12

Tuất

2, 6, 9

Tỵ

1, 4, 10

Hợi

4, 7, 10

 

---o0o---

PHÉP CHỌN NGÀY XUỐNG TÓC

và THÂU ĐỒ

(CỦA NGÀI VĂN THÙ)

Hai phần này rút ra từ trong Đại tạng kinh. Đây là lời chỉ dạy của ngài Văn Thù người con Phật không thể không tin hay cho là mê tín được. Ngài Văn Thù y theo chư Phật tuy thuận chúng sanh:”Chúng sanh thuyết ngưu Phật thuyết ngưu, chúng sanh thuyết mã Phật thuyết mã”. Tôi chép vào đây để tiện dụng.

NGÀY XUỐNG TÓC (cạo đầu) KIẾT HUNG

Ngày mùng 1

Thọ phước

Ngày mùng 2

Quan sự

Ngày mùng 3

Hoan hỷ

Ngày mùng 4

Phú quý

Ngày mùng 5

Mặt bị đen

Ngày mùng 6

Thần thông

Ngày mùng 7

Khương ninh

Ngày mùng 8

Trường thọ

Ngày mùng 9

Văn pháp

Ngày mùng 10

Ký biệt

Ngày 11

Sáng mắt

Ngày 12

Khốn khổ

Ngày 13

Ít trong sáng

Ngày 14

Được thần định

Ngày 15

Đại kiết

Ngày 16

Được lợi ích

Ngày 17

Nhiều bịnh

Ngày 18

Bị tội trộm

Ngày 19

Ngộ đạo

Ngày 20

Họa nhiều

Ngày 21

Hoạn nạn

Ngày 22

Thọ dụng đầy đủ

Ngày 23

Đa văn (nghe nhiều)

Ngày 24

Chứng quả

Ngày 25

Đấu tranh

Ngày 26

Điềm tốt

Ngày 27

Bịnh ghẻ lác

Ngày 28

Thọ sự oan ức

Ngày 29

Trí huệ tăng trưởng

Ngày 30

Vừa ý

---o0o---

NGÀY TRUYỀN PHÁP, THÂU ĐỒ CHÚNG KIẾT HUNG

Ngày mùng 1

Thương hại bất lợi

Ngày mùng 2

Quan tư, khẩu thiệt, đại hung

Ngày mùng 3

Đại kiết, đại phú, vinh hoa, được tài

Ngày mùng 4

Đại quý, vinh vượng, trồng trọt thêm nhiều, đại kiết

Ngày mùng 5

Bất lợi, đại hung

Ngày mùng 6

Thêm sự hòa mục lâu dài, đại kiết

Ngày mùng 7

Mắc sự thị phi bất lợi không tốt

Ngày mùng 8

Chủ về sư trưởng được sống lâu, đại kiết

Ngày mùng 9

Chủ về Thầy, Trò khẩu thiệt bất lợi

Ngày mùng 10

Chủ về Thầy được danh trấn bốn phương, sống lâu, đại kiết

Ngày 11

Chủ về Thầy được hòa mục vạn lợi, đại kiết

Ngày 12

Chủ về Thầy, Trò luôn luôn thường gặp điều bất lợi, đại hung

Ngày 13

Kiết khanh, thêm của, thêm lộc, đại vượng

Ngày 14

Phá tài, hại sư, thường có các sự hung

Ngày 15

Chủ về Thầy, Trò trong 70 năm được đại kiết lợi.

Ngày 16

Chủ về cốt cách sang trọng, của cải hưng vượng có dư

Ngày 17

Thâu nạp đồ chúng bán hung bán kiết

Ngày 18

Chủ về sư đồ không quá một năm đều chết cả

Ngày 19

Chủ về Đại vượng, trọn ngày hòa mục đại kiết

Ngày 20

Phá bại, quan tư, khẩu thiệt hoàn toàn bất lợi

Ngày 21

Sư trưởng chẳng quá một năm thầy, trò đều chết

Ngày 22

Không đến nổi chết, nhưng khẩu thiệt bất lợi

Ngày 23

Chủ về Đồ đệ bị tai nạn nơi cửa quan, tương tranh, hung

Ngày 24

Bất lợi, hung

Ngày 25

Chủ về sống lâu, được của, thượng kiết

Ngày 26

Chủ về gian khổ (ách nạn) bất lợi

Ngày 27

Chủ về thêm của cải đến vạn bội, mọi sự được đại kiết.

Ngày 28

Sư trưởng được điềm lành, đại kiết

Ngày 29

Thầy, Trò đều được sang quý, phúc lộc, thêm của, đại kiết

Ngày 30

Chủ về Thầy, Trò đều chết cả, tài bạch chẳng vượng, hung

---o0o---

PHÉP TÍNH SAO HẠN

I. COI SAO:

Muốn coi bao nhiêu tuổi thuộc sao gì thì trước phải thuộc lòng thứ tự của 9 sao. Nam nữ khác nhau:

-         Nam: La hầu, Thổ tú, Thủy diệu, Thái bạch, Thái dương, Vân hớn, Kế đô, Thái âm, Mộc đức.

-         Nữ: Kế (Kế đô), Hớn (Vân hớn), Mộc (Mộc đức), Âm (Thái âm), Tú (Thổ tú), La (La hầu), Dương (Thái dương), Thái (Thái bạch), Thủy (Thủy diệu).

BÀI GIẢI VỀ KIẾT HUNG CỦA 9 SAO

La hầu chánh thất kiến hung tai (tháng giêng và 7 gặp tai nạn)

Thổ tú, Thủy diệu tứ bát ai ( tháng tư và tháng 8 có việc buồn)

Thái bạch niên trung ngũ ngoạt kỵ (tháng 5 kỵ xe tàu đi xa)

Thái dương lục thập đắc tiền tài (tháng 6 và tháng 10 vận tốt có tiền)

Vân hớn nhị bát kỵ khẩu thiệt (tháng 2 và tháng 8 đôi chối thị phi).

Kế đô tam cữu khấp bi ai (tháng 3 và tháng 9 có việc buồn khóc)

Thái âm cữu kiết thập nhứt ác (tháng 9 tốt, tháng 11 xấu lắm)

Mộc đức thập nhị lộc ân lai (tháng chạp được ban phước lộc).

Cách Tính: Đại số và Tiểu số đều liên tiết và đều thuận hành, nhưng bàn tay Nam và Nữ coi riêng. Xem 2 bàn tay ở dưới. Nam khởi La Hầu, Nữ khởi chữ Kế.

 

 

 

 

 

Thí dụ: Người 31 tuổi, nam sao gì, nữ sao gì?

Ta đếm ở bàn tay: 10 tại số 1, 20 tại số 2, 30 tại số 3, 31 tại số 4, ta thấy ở Nam là Thái bạch, ở bàn tay Nữ nhằm chữ Âm là Thái âm. Hay ta cộng 2 con số tuổi lại như vầy: 3+1=4, rồi nhìn vào bàn tay thấy số 4 là biết Nam sao gì, Nữ sao gì. Nếu cộng 2 con số tuổi lại mà lớn hơn 9 thì bỏ 9 đi rồi lấy số lẽ mà tính vì để 9 lác nữa cũng đếm trùng trở lại.

Nếu muốn tính cho lẹ thì phải thuộc lòng câu này:

Nhứt: La Đô; Nhì: Thổ Hớn;     Tam: Thủy Đức; Tứ: Bạch Âm; Ngũ: Dương Tú; Lục: Vân Hầu; Thất: Đô Dương; Bát: Âm Bạch; Cữu: Mộc Diệu

TÊN CÁC SAO CÒN ĐỌC RA TÊN KHÁC

La hâu: La hầu  Thái bạch: Kim tinh       Kế đô: Kế đô

Thổ tú: Thổ tinh            Thái dương: Thái dươngThái âm: Thái âm

Thủy diệu: Thủy tinh      Vân hớn: Hỏa tinh         Mộc đức: Mộc tinh

SAO NÀO CÚNG ĐÊM NÀO

(thuộc lòng)

 

La hầu sơ bát, Thái bạch vong (rằm=15)

Thập bát Kế đô, thập cữu

Nẩm nhứt Thủy tinh, nẩm ngũ Mộc (21 và 25)

Âm nẩm lục, nhi Dương nẩm thất

Nẩm cữu dạ Vân hớn nhương tinh.

[PHẦN CHỮ HÁN]

SAO NÀO ĐỐT MẤY NGỌN ĐÈN

La cữu, Thổ ngũ, Thủy thất chi,

Âm thất, Bạch bát, Dương thập nhì,

Mộc đức, Kế đô đồng nhị thập,

Vân hớn tinh thập ngũ đăng huy.

[PHẦN CHỮ HÁN]

Bạn muốn biết luôn sao nào cúng ngày nào, mấy ngọn đèn và bài vị giấy màu gì thì nên đọc thuộc lòng bài dưới đây:

1)      LA HẦU: 9 tướng hỏa xa

Mùng 8, Chánh bắc kéo ra cờ vàng.

2)      THỔ TÚ: 5 vị sửa sang

Mười 9,  Tây hướng lập đàn huỳnh cân.

3)      THỦY DIỆU: 7 chú rần rần,

Ngày 21 tạo trần Bắc phương

4)      THÁI BẠCH: 8 cậu rõ ràng

Tây phương bạch chỉ ngày rằm chẳng sai.

5)      THÁI DƯƠNG: 12 anh tài

Ngày 27 huỳnh bài chánh Tây

6)      VÂN HỚN: 15 đăng tràng

Hồng chỉ, Nam đàng, 29 phải lo.

7)      KẾ ĐÔ: 20 quả to

Mười 8, áo vàng, Tây hướng phải ghi.

8)      THÁI ÂM: 7 ngọn chí kỳ

Ngày 26 huỳnh kỳ chánh Tây

9)      MỘC ĐỨC: 20 đèn cầy,

Hăm lăm, Đông rày, bài vị giấy xanh.

II. COI HẠN:

Cách coi hạn, Nam Nữ đều dùng một bàn tay nhưng cách tính khác nhau.

- Nam khởi Huỳnh tuyền tại Khảm, Nữ khởi Toán tận tại Ly.

- Nam đếm thuận, Nữ đếm nghịch.

- Đại, tiểu số đều liên tiết.

- Thứ tự của 8 hạn: Huỳnh tuyền, Tam kheo, Ngũ mộ, Thiên tinh, Toán tận, Thiên la, Địa võng, Diêm vương.

- Ảnh hưởng của 8 hạn theo bài chữ Hán:

1) Huỳnh tuyền:

Trọng bịnh số lâm chung

2) Tam kheo:

Thống nhãn thương thủ túc

3) Ngũ mộ:

Hao tài mạng bần cùng

4) Thiên tinh:

Hoạnh họa tai ách chí

5) Toán tận:

Kỵ nam kỳ tất tử

6) Thiên la:

Trường bịnh quỷ bôn tùng

7) Địa võng:

Phi tai khẩu thiệt hung

8) Diêm vương:

Kỵ nữ sản nạn vong

 

BÀN TAY COI HẠN

 

 

 

Thí dụ: Người 31 tuổi hạn gì?

Có hai cách tính: Một, đếm hết số chục rồi tới số lẽ. Hai, ta cộng hai con số tuổi lại: 3+1=4 rồi sẽ đếm. Nếu con số cộng thành lớn hơn 8 thì trừ cho 8 rồi lấy số lẽ mà đếm. còn nhỏ hơn hoặc bằng 8 thì khỏi trừ. Giờ ta tính Hạn cho tuổi Nam: Đếm 10 tại Khảm, 20 tại Cấn, 30 tại Chấn, 31 tại Tốn. Vậy, 31 tuổi Nam là hạn Thiên tinh. Hay ta lấy số 4 cộng được trên kia mà đếm cũng đúng vào hạn Thiên tinh.

Còn Nữ thì: 10 tại Ly, 20 tại Tốn, 30 tại Chấn, 31 tại Cấn, hạn: Tam kheo. Hay: 1 tại Ly, 2 tại Tốn, 3 tại Chấn, 4 tại Cấn cũng đúng vào hạn Tam kheo.

Dưới đây là bảng lập thành bao nhiêu tuổi sao gì, hạn gì để dò cho được nhanh chóng, khỏi mất công tính.

BẢNG LẬP THÀNH VỀ SAO

 

BAO NHIÊU TUỔI

SAO GÌ

NAM

NỮ

10

19

28

37

46

55

64

73

82

La hầu

Kế đô

11

20

29

38

47

56

65

74

83

Thổ tú

Vân hớn

12

21

30

39

48

57

66

75

84

Thủy diệu

Mộc đức

13

22

31

40

49

58

67

76

85

Thái bạch

Thái Âm

14

23

32

41

50

59

68

77

86

Thái dương

Thổ tú

15

24

33

42

51

60

69

78

87

Vân hớn

La hầu

16

25

34

43

52

61

70

79

88

Kế đô

Thái dương

17

26

35

44

53

62

71

80

89

Thái Âm

Thái bạch

18

27

36

45

54

63

72

81

90

Mộc đức

Thủy diệu

---o0o---

BẢNG LẬP THÀNH VỀ HẠN

 

BAO NHIÊU TUỔI

HẠN GÌ

NAM

NỮ

10

18

27

36

45

54

63

72

81

89/90

Huỳnh tuyền

Toán tận

11

19/20

28

37

46

55

64

73

82

91

Tam kheo

Thiên tinh

12

21

29/30

38

47

56

65

74

83

92

Ngũ mộ

Ngũ mộ

13

22

31

39/40

48

57

66

75

84

93

Thiên tinh

Tam kheo

14

23

32

41

49/50

58

67

76

85

94

Toán tận

Huỳnh tuyền

15

24

33

42

51

59/60

68

77

86

95

Thiên la

Diêm vương

16

25

34

43

52

61

69/70

78

87

96

Địa võng

Địa võng

17

26

35

44

53

62

71

79/80

88

97

Diêm vương

Thiên la

---o0o---

ẢNH HƯỞNG TỐT XẤU CỦA MỖI VỊ SAO

Dưới đây xin giải rõ sự tốt xấu của 9 vị sao, mạng nào chịu ảnh hưởng tốt xấu ra sao.

1.      SAO LA HẦU

Sao La hầu cũng có thể là một Hung tinh, thường đem đến cho người nổi buồn rầu, điều tai nạn, hoặc tang sự, kiện thưa hay mang tiếng thị phi vân vân ...

Người nào mạng Kim và Mộc thì chịu ảnh hưởng nặng hơn mạng khác vì sao này thuộc Mộc.

Đàn ông gặp sao này chiếu mạng mà người vợ có thai thì trong năm đó lại được hên may, làm ăn được phát đạt mà người vợ sanh sản cũng được bình an.

2.      SAO THỔ TÚ

Rất hạp cho cả đàn ông và đàn bà thuộc mạng Thổ, nhưng năm gặp sao này chiếu mạng thì trong tâm của người đó cảm thấy nổi buồn man mác, không có chủ định vững vàng, thường hay hoài nghi công việc làm ăn, không có hăng hái, song không gặp tai họa gì.

Người già cả năm gặp sao này mà bị bịnh hoạn lại khó mạnh được.

3.      SAO THỦY DIỆU

Sao Thủy diệu rất hạp với người thuộc mạng Mộc và mạng Kim. Sao này thường đem đến sự bất ngờ và may mắn trong công việc làm ăn buôn bán. Người đàn bà có thai gặp sao này cũng được tốt và bình an.

Những người thuộc mạng Hỏa gặp sao này chiếu mạng thì có phần trở ngại nhưng sao này chẳng phải là Hung tinh nên cũng không sao.

4.      SAO THÁI BẠCH

Sao này rất hung tợn hơn sao La Hầu, những người thuộc mạng Kim, mạng Mộc và mạng Hỏa đều Đại kỵ. Chẳng biết bao nhiêu người bị tai nạn, tù tội, mất chức hoặc chết trong những năm có sao Thái bạch chiếu mạng. Cho đến việc làm nhà trong năm gặp sao Thái bạch chiếu mạng cũng không tốt.

Nếu ai ăn ở mất âm đức, khi gặp sao này chiếu mạng thì sẽ bị hoạn họa chẳng sai.

5.      SAO THÁI DƯƠNG

Sao này là một Phước tinh thường chiếu mạng cho bên nam giới. Những năm gặp sao Thái dương chiếu mạng thì làm ăn được phát đạt, thăng quan, tiến chức, gặp may mắn trong việc buôn bán, nhứt là vào tháng 6 và tháng 10 là hai tháng Đại kiết.

Bên nữ giới gặp sao này chiếu mạng thì có nhiều sự hân hoan, có bạn hữu giúp đở về tiền bạc hay làm ăn được nhiều thuận lợi, người đàn bà có thai cũng được bình an, đứa trẻ được khỏe mạnh, mỹ miều và duyên dáng. Các cô gái chưa chồng gặp sao này chiếu mạng có thể có chồng năm đó.

Người già cả trên 6, 7 mươi gặp sao này chiếu mạng đau ốm nhẹ cũng khó qua khỏi.

6.      SAO VÂN HỚN

Sao này vẫn hiền lành, đàn ông hay đàn bà gặp sao này chiếu mạng, mọi việc làm ăn đều được trung bình, chỉ có kỵ về khẩu thiệt vào tháng 2 và tháng 8.

7.      SAO KẾ ĐÔ

Sao này rất đại kỵ cho cả nam lẫn nữ. Đây là một Hung tinh, thường đem lại sự buồn khổ, chán nản, thờ ơ.

Người đàn ông mê gái, gặp sao này chiếu mạng thế nào cũng bị đàn bà con gái làm nhục. Nhưng đàn bà khi gặp sao này chiếu mạng mà có thai thì lại hên may lạ thường, cái hên nó còn ảnh hưởng đến cả người chồng nữa. Khi sanh sản cũng được yên lành. Nếu không có thai nghén thì người đàn bà sẽ bị lao đao lận đận lắm, làm ăn gặp nhiều trở ngại.

8.      SAO THÁI ÂM

Sao này thường đem lại cho nữ giới sự điều hòa, vui vẻ, hạnh phúc, tiền tài, làm cho được toại nguyện những ước mơ của mình.

Người đàn bà gặp sao Thái âm chiếu mạng mà có thai nghén, nếu sanh con gái thì nết na thùy mỹ, duyên dáng, nghiêm trang, sau này sẽ trở thành một thiếu nữ diễm kiều, có thể là một trang quốc sắc thiên hương. Còn sanh con trai thì lại có tánh tình nguội lạnh, bi quan, hiền hậu, đa cảm, ít nói, thích nghiên cứu những môn học khó khăn, có thể trở thành nhà toán học, triết học hay tu sĩ.

Còn bên nam giới gặp sao này chiếu mạng thì được bạn bè phái nữ giúp đở nhứt là về tiền bạc vì sao này còn gọi là tài tinh. Người chưa lập gia đình sẽ gặp những cuộc tình duyên kỳ ngộ hay sẽ có vợ vào năm này.

9.      SAO MỘC ĐỨC

Sao này cũng là một Phước tinh cho cả nam và nữ. Người đươc sao Mộc đức chiếu mạng làm ăn gặp nhiều may mắn, có bạn mới, được thăng quan tiến chức, gặp quý nhơn giúp đở, đi thi cũng đậu, làm nhà cũng tốt, mở bày việc làm ăn không bị trở ngại. Đàn bà có thai gặp sao Mộc đức chiếu mạng thì đứa trẻ sanh ra dầu trai hay gái tánh tình cũng cương nghị, quả quyết, nhẩn nại, điềm tỉnh, đứa trẻ sẽ được nổi danh sau này.

Nếu người thuộc mạng Kim hay mạng Mộc gặp sao này chiếu mạng thì có phần trở ngại nhưng sao này là một Phước tinh nên không hại gì.

---o0o---

ẢNH HƯỞNG TỐT XẤU CỦA CÁC HẠN

1.      HẠN HUỲNH TUYỀN

Gặp hạn Huỳnh tuyền, có chứng đau đầu, xây xẩm. Không nên mưu lợi bằng đường thủy, đừng bảo chứng cho ai vì ắt sẽ sanh chuyện bất lợi.

2.      HẠN TAM KHEO

Gặp hạn Tam kheo đề phòng đau chân tay, chứng phong thấp hay là lo buồn cho người thân yêu. Tránh tụ họp chỗ đông người e gặp sự rủi ro. Tránh khiêu khích, nên nhẫn nhịn. Đề phòng thương tích tay chân, ngăn ngừa, giữ gìn củi lửa cho lắm.

3.      HẠN NGŨ MỘ

Gặp hạn Ngũ mộ, hao tài, bất an. Chớ mua đồ lậu và đừng cho ai ngủ nhờ vì sẽ có tai bay họa gởi. Phòng tài hao của mất. Tránh mua đồ không có hóa đơn. 

4.      HẠN THIÊN TINH

Gặp hạn Thiên tinh, đề phòng ngộ độc, có thai chớ vói lấy đồ trên cao, e bị té trụy thai, nguy hiểm, cũng nên đề phòng lúc ăn uống kẻo ngộ độc. Đau ốm nên thành tâm cầu chư Phật độ cho mới qua khỏi.

5.      HẠN TOÁN TẬN

Gặp hạn Toán tận, hao tài, ngộ trúng. Đi đường đem tiền nhiều hoặc đồ nữ trang quý giá ắt bị cướp giựt và tánh mạng cũng lâm nguy. Chớ có hùm hạp hay đi khai thác lâm sản ắt gặp tai nạn.

6.      HẠN THIÊN LA

Gặp hạn Toán tận, đề phòng cảnh phu thê ly cách, nhẫn nhịn trong nhà để tránh cảnh đó, chớ ghen tương gắt gỏng mà chuyện bé xé ra to.

7.      HẠN ĐỊA VÕNG

Gặp hạn Địa võng, kỵ đi với ai lúc trời tối. Chớ cho người ngủ trọ, tránh mua đồ lậu hay đồ quốc cấm.

8.      HẠN DIÊM VƯƠNG

Gặp hạn Diêm vương, đau lâu ma gặp ắt khó thoát nhưng về mưu sanh thì tốt, được tài lộc dồi dào, vui vẻ.

---o0o---

BAO NHIÊU TUỔI GẶP VIỆC TỐT XẤU RA SAO

Cách coi phần này: Những con số trong ô vuông là số tuổi, tìm trong đó coi có tuổi của mình không. Nếu có thì coi chú thích bên cạnh, còn không thì thôi.

Dưới đây là 4 ô vuông lớn (con số trong đó là số tuổi của mỗi người) đã lập thành sẳn. Ô lớn thứ nhứt dùng chữ THIÊN, ô lớn thứ hai dùng chữ ĐỊA, ô lớn thứ ba dùng chữ NHƠN, ô lớn thứ tư dùng chữ QUỶ.

Những tuổi trong ô chữ THIÊN thì được QUÝ NHƠN GIÚP ĐỞ, những tuổi trong ô chữ ĐỊA thì GIA CƯ THẠNH VƯỢNG, những tuổi trong ô chữ NHƠN thì THÂN TÂM TÂN KHỔ, những tuổi trong ô chữ QUỶ thì trong năm đó bị TIỂU NHƠN NHIỄU HẠI.

Phần này do Thượng tọa Hoàn Thông (Pháp huynh tôi) biên cho, tôi không biết xuất xứ từ đâu nhưng chiêm nghiệm thấy đúng nên biên vào đây để kỷ niệm và để ai tin thì coi chơi.

1. THIÊN

1

3

5

7

9

11

13

15

17

19

21

23

25

27

29

31

33

35

37

39

41

43

45

47

49

51

53

55

57

59

61

63

65

67

69

71

73

75

77

79

81

83

(Có quý nhơn giúp đở)

2. ĐỊA

2

3

6

7

10

11

14

15

18

19

22

23

26

27

30

31

34

35

38

39

42

43

46

47

50

51

54

55

58

59

62

63

66

67

70

71

74

75

78

79

82

83

( Nhà cửa được thạnh vượng )

3, NHƠN

 4

5

6

7

12

13

14

15

20

21

22

23

28

29

30

31

36

37

38

39

44

45

46

47

52

53

54

55

60

61

62

63

68

69

70

71

76

77

78

79

 

 

( Thân tâm tân khổ )

4. QUỶ

3

9

10

11

12

13

14

15

24

25

26

27

28

29

30

31

40

41

42

43

44

45

46

47

56

57

58

59

60

61

62

63

72

73

74

75

76

77

78

79

 

 

( Bị tiểu nhơn nhiểu hại )

---o0o---

LIỄN TANG

(Bài lụy thờ)

THỜ CHA:

- Chữ viết hai bên:

1. Dục kiến nghiêm dung hà xứ mích

2. Truy tự nghĩa huấn phất năng văn

- Chữ viết giữa ở trên:

Vọng thung đường

- Chữ viết giữa chính giữa:

Hộ lãnh sương xâm (hay) Thất hổ

THỜ MẸ:

- Chữ viết hai bên:

1. Thập ngoạt hoài thai ân vị báo

2. Tam niên nhũ bộ nghĩa vô vong

- Chữ viết giữa ở trên:

Huyên nhan vĩnh biệt

- Chữ viết giữa ở giữa:

Đoạn cơ nhơn viễn (hay) Thất thị

THỜ CHỒNG:

- Chữ viết hai bên:

1. Tích nguyện đồng sang phu nghĩa thê tình thâm tợ hải.

2. Kim quy đài dạ thiếp tư quân dã trọng như sơn.

- Chữ viết giữa ở trên và chính giữa:

Lang quân hạo giá (hay) Lương phu.

THỜ VỢ:

- Chữ viết hai bên:

1. Phú quý vinh hoa mong lý thương nghi kim cổ sự

2. Tào khang đạo nghĩa tử sanh mỗi niệm thỉ chung tình.

- Chữ viết giữa ở trên và chính giữa:

Khuê khổn thùy y. Chuyết kinh.

THỜ CHA HOẶC MẸ (NÔM):

1.      Mẹ (hoặc Cha) đã thảnh thơi miền Tịnh độ.

2.      Con đành thương nhớ chốn trần gian.

1.      Lục nga thi vịnh lệ dầm khăn

2.      Thương nhớ nào ngui hiếu tử tâm.

1.      Cây cội nước nguồn ơn khó lượng

2.      Trời sanh đất dưỡng đức càng thâm

1.      Cơm sanh kỷ niệm nguyền minh chứng

2.      Phảng phất âm dung tợ giáng lâm

1.      Một tấm chân thành mong báo bổ

2.      Làm con hiếu thảo cổ như câm

LIỄN TANG DÁN CỘT HÀNG BA:

1. Nhựt nhựt tiền gia vô kiến ảnh

2. Niên niên hậu viện bất tri hình

1. Cảnh vị nhơn sầu hoa ảm đạm

2. Vật tùy tiết hoán nguyệt đê mê

CHỮ VIẾT Ở TẤM QUẦN BÀN:

1. Ô hô! nhứt tức bất hồi thiên thu vĩnh biệt, nga nhiên thành nhứt mộng chi bi. Ai tai!

2. Sơn trung tự hữu thiên niên thọ, thế thượng nan tồn bá tuế nhơn.

3. Mộc dục tỉnh nhi phong bất đình, tử dục dưỡng nhi thân bất tại.

CHỮ VIẾT TRÊN ĐẦU TIỀN BÀN:

1. Tang trí kỳ ai

2. Vĩnh biệt thiên thu

TẤM LỤY MẪU:

Để thờ chồng

TẤM QUẦN BÀN MẪU:

Thông dụng

---o0o---

VÀI LOẠI THƯỚC CẦN NÊN BIẾT

1.      LỔ BAN XÍCH: Người Việt nam thường gọi là Thước mộc (thước thợ mộc) gọi theo lối nôm na là thước tay, nghĩa là đo từ đầu cùi chỏ đến mút đầu ngón tay giữa. Cây thước này nếu đem so với thước Tây (mét) thì đúng 4 tấc 2 phân Tây (0.42 meters). Thông thường, hai mặt thước: Một mặt chia làm 10 tấc, mỗi tấc là 4.20 cm (0.042 m) còn mặt kia chia làm 8 phần, tượng trưng cho 8 cung Bát quá, có đề 8 chữ: Tài, Bịnh, Ly, Nghĩa, Quan, Kiếp, Hại, Bổn.

Nếu viết đủ thì: Tài tức là Tài bảo: chủ về Tài bạch, vinh xương; Bịnh tức là Trường bịnh: Chủ về Bịnh nạn khó tránh; Ly tức Sanh ly: Chủ về Chủ nhơn bị phân tán; Nghĩa tức Nghĩa thuận: Được sanh ra con hiếu; Quan tức Quan lộc: Được sanh con quý; Kiếp tức Kiếp đạo: Bị trộm cướp xâm tổn; Hại tức Lục hại: Chủ về hoạn nạn trở ngại (cùng với Lục hiệp tương xung); Bổn tức Phước đức: Chủ về nhà cửa hưng sũng.

Dưới đây vì khổ giấy chật không thể vẽ nguyên cây thước ra được nên tôi phải chia cây thước này ra làm 4 đoạn, mỗi đoạn là 1 tấc 5 ly Tây (0.105 m), ghép 4 đoạn lại là 0.42 m. Khoản tốt viết chữ HOA IN, xấu viết thường.

Đoạn 1:

 

1

2

 

(HÁN TỰ)

(HÁN TỰ)

Đầu thước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SANH VƯỢNG

TẤN BẢO

ĐĂNG KHOA

TÀI CHÍ

Khẩu thiệt

Bịnh lâm

Tử biệt

Tai chí

 

Đoạn 2:

3

4

(HÁN TỰ)

(HÁN TỰ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thất vật

Ly hương

Thối tài

Tử biệt

PHÚ QUÝ

TẤN BẢO

HOẠNH TÀI

THUẬN LỢI

 

Đoạn 3:

5

6

(HÁN TỰ)

(HÁN TỰ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐẠI KIẾT

QUÝ TỬ

LỢI ÍCH

THÊM ĐINH

Quan phi

Thất vật

Kiếp tài

Lục hại

 

Đoạn 4:

7

8

 

(HÁN TỰ)

(HÁN TỰ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đầu thước

 

 

 

 

 

 

 

 

Cô quả

Tốt chấp

Toàn sự

Thối tài

PHÁT PHƯỚC

LỤC HIỆP

THIÊN KHỐ

ÂM ĐỨC

CÁCH ĐO:

Nhà ở thì đo từ trung tâm của các cây cột, bàn ghế, giường chõng thì đo phủ bì, cửa nẻo thì đo lọt lòng.

2. TRUNG QUỐC XÍCH (CHÂU XÍCH): Thước Tàu.

Cây thước này, thợ mộc gọi là cây thước tổ, thường để thờ mà không dùng. Trong kinh Phật về Hán tạng nói về Châu xích là cây thước này. Chiều dài tính theo thưóc Tây chỉ có 0.32 mét (ba tấc hai phân) cũng chia làm 10 tấc, một tấc chia làm 10 phân, một phân chia làm 10 ly.

Cây thước này tôi ghi vào đây để khi xem, dịch kinh sách biết đường mà tính.

Một thước Tàu = 0.32 mét (3 tấc 2 phân Tây).

3. VIỆT NAM XÍCH (Thước của người Việt nam)

Người Việt nam ta cũng có cây thước riêng, các ông già bà cả thường dùng cây thước này để may cắt mà không biết dùng cây thước Tây như bây giờ (Mẹ tôi cũng chỉ dùng cây thước này, mẹ tôi nếu còn sống, năm nay 1987, bà đã được 93 tuổi). Cây thước Ta cũng chia làm: 1 thước có 10 tấc, 1 tấc có 10 phân, 1 phân có 10 ly.

Nếu tính ra thước Tây (meter) thì một thước Ta bằng 6 tấc Tây, 1 tấc bằng 6 phân Tây, 1 phân bằng 6 ly Tây, hay

1 thước = 0.60 mét; 1 tấc = 6 cm; 1 phân = 6 mm

1 thước Ta=0,60 mét

Tôi muốn ghi vào đây để còn dấu vết tìm tòi, e sau này không còn ai nghe biết. Ngay bây giờ (1987) mà những người hơn 60 tuổi hỏi tới, rất ít người biết. Cây thước Ta còn gọi là cây thước 30 đồng.

4.      ANH MỸ XÍCH (Thước của Anh Mỹ)

Vì đây là một hệ thống đo lường rất phổ thông hiện nay không kém gì cây thước Tây (mét) nên ghi luôn vào để tra cứu, khỏi mất thì giờ.

Theo các Tự điển thì gọi Inch là phân, Yard là thước, như  vậy thì hệ thống đo chiều dài của người Anh Mỹ không phải là số thập phân mà là một tạp số. Nhưng hình như người Anh Mỹ không có thước như của Ta, Tàu hay Pháp mà chỉ có những đơn vị đo chiều dài thôi. Những đơn vị đó như sau:

1.      Inch: dịch là Đốt hay phân Anh, bằng 1/12 foot hay 1/36 yard = 0.0354 = 2.54 cm

2.      Foot: đơn vị đo chiều dài = 12 inches = 0.3048 mét.

3.      Yard: dịch là thước Anh = 3 feet = 36 inches = 0.9144 mét.

4.      Fathom: đơn vị đo chiều sâu, bằng 6 feet = 72 inches = 1.8288 mét.

5.      Mile: dịch là dậm Anh, bằng 528 feet = 1760 yards = 63360 inches = 1609.344 mét.

---o0o---

BÀN VỀ BA KIẾT TINH

Ba kiết tinh ấy là: Sát công, Trực tinh, Nhơn chuyên. Đây là ba Đại kiết tinh trong 9 vị theo thứ tự như sau: Yểu tinh, Hoắc tinh, Hòa đao, SÁT CÔNG, TRỰC TINH, Bốc mộc, Giác kỷ, NHƠN CHUYÊN, và Lập tảo.

1.      YỂU TINH: Phàm thượng quan, cưới gã, dời chỗ, mở tiệm, khởi tạo, nhập trạch, phạm nhằm ngày có sao này, trong vòng một năm, nhơn khẩu tai hung, quan tư, mất trộm, nhà cửa ruộng vườn bị thối bại.

2.      HOẮC TINH: Phàm tạo tác, cưới gả, dời chỗ, thượng quan, mở tiệm, chôn cất, phạm nhằm sao này, trong vòng 1 năm, trăm sự suy bại, lục súc tử thương, sanh con chẳng ra gì, đàn bà dâm loạn, hỏa tai, đạo tặc, quan sự, bị người khinh dễ.

3.      HÒA ĐAO: Phàm thượng quan, tạo tác, dời chỗ ở, mở cửa hàng, phạm nhằm sao này nội trong 1 năm có thể gặp các việc: bịnh tật, hiếu phục, hổ thương (bị cọp làm hại) chết người.

4.      SÁT CỐNG: (Tức là HIỂN TINH): Phàm tạo tác, mở đầu, cưới gả, dời chỗ ở, mở cửa hàng, thượng quan, chôn cất vân vân ... gặp được sao này trong vòng 3 năm, tài lộc, chức vị tăng nhiều, đất vườn nhà cửa thêm nhiều, chủ về có con quý, lại được cha hiền con hiếu, tôi tớ có nết na, gặp nhiều việc tốt.

5.      TRỰC TINH: Phàm thượng quan, cưới gả, mở tiệm, dời chỗ, tu tạo, mai táng gặp được sao này thì có nhiều việc tốt lành: làm quan thì được gia quan tấn lộc, người thường thì trăm việc được xứng tâm, buôn bán làm ăn thì thêm giàu có. Nhưng nếu gặp KIM THẦN THẤT SÁT nhứt định không trừ được sự hung. Kim thần thất sát sau sẽ bàn tới ở mục này.

6.      BỐC MỘC: Phàm tu tạo, cưới gả, dời chỗ, mở tiệm, chôn cất gặp phải sao này không quá 3 năm trong nhà có người bị bịnh đầu phong hoặc bịnh thần kinh nặng. Nó lại chủ về hỏa tai, kinh sợ, suy bại, tang khốc, quan tư, khẩu thiệt, anh em bất hòa, tài vật hao tán, lục súc chẳng vượng, trăm sự suy bại.

7.      GIÁC KỶ: Phàm tạo tác, cưới gả, dời chỗ ở, mở tiệm, chôn cất, thượng quan, phạm nhằm sao này trong vòng 3 năm có bịnh ở bụng, gông cùm, mất trộm, gia nghiệp thối bại.

8.      NHƠN CHUYÊN: Phàm tạo tác, cưới gả, dời chỗ, thượng quan, mở tiệm, chôn cất, gặp được sao này nội trong 1 năm được sanh con quý, trong vòng 8 năm như có làm quan thì được kiết khánh, đại phát về ngũ cốc được ngoài sức người.

9.      LẬP TẢO: Phàm tạo tác, giá thú, khai trương, thượng quan, nhập trạch, phạm nhằm sao này nội trong 8 năm nhân khẩu hao tán, gặp sự bất lợi, gia trạch bị phá vong, dựng cột, thượng lương người thợ mộc mắc tai ương về hỏa hoạn hay bị họa về âm nhơn, khẩu thiệt.

Như trên 9 vị sao chỉ có Sát cống, Trực tinh và Nhơn chuyên có thể giải trừ được các điều hung, trăm việc được đại kiết.

Khi người ta chọn được ngày tốt để xây cất hay làm một công việc gì ... nếu thêm được một trong ba kiết tinh là Sát công, Trực tinh hay Nhơn chuyên nữa thì thật là toàn kiết. Muốn biết ngày nào có ba Đại kiết tinh này chiếu thì xem bảng lập thành dưới đây:

1. Những tháng Tứ mạnh: Tháng giêng, 4, 7, 10

SÁT CỐNG:

Đinh Mẹo, Bính Tý, Ất Dậu, Giáp Ngọ, Quý Mẹo, Nhâm Tý, Tân Dậu.

TRỰC TINH:

Mậu Thìn, Đinh Sửu, Bính Tuất, Ất Mùi, Giáp Thìn, Quý Sửu, Nhâm Tuất.

NHƠN CHUYÊN:

Tân Mùi, Canh Thìn, Kỷ Sửu, Mậu Tuất, Đinh Mùi, Bính Thìn.

2. Những tháng Tứ trọng: Tháng 2, 5, 8, 11

SÁT CỐNG:

Bính Dần, Ất Hợi, Giáp Thân, Quý Tỵ, Nhâm Dần, Tân Hợi. Canh Thân.

TRỰC TINH:

Đinh Mẹo, Bính Tý, Ất Dậu, Giáp Ngọ, Quý Mẹo, Nhâm Tý, Tân Dậu.

NHƠN CHUYÊN:

Canh Ngọ, Kỷ Mẹo, Mậu Tý, Đinh Dậu, Bính Ngọ, Ất Mẹo.

3. Những tháng Tứ quý: Tháng 3, 6, 9, 12

SÁT CỐNG:

Kỷ Sửu, Giáp Tuất, Quý Mùi, Nhâm Thìn, Tân Sửu, Canh Tuất, Kỷ Mùi.

TRỰC TINH:

Bính Dần, Ất Hợi, Giáp Thân, Quý Ty, Nhâm Dần, Tân Mẹo, Canh Thân.

NHƠN CHUYÊN:

Kỷ Tỵ, Mậu Dần, Kỷ Hợi, Bính Thân, Ất Tỵ, Giáp Dần, Quý Hợi.

Nếu như ta muốn biết ngày nào có sao nào trong 9 sao thì nên theo bàn tay dưới đây mà tính:

 

 

Như bàn tay trên vị sao nào cung nấy, không đối. Trong đó cung một viết bằng chữ Hán có ghi số 1, 4, 7, 10; cung hai cũng viết bằng chữ Hán có ghi 2, 5, 8, 11 và cung ba cũng viết bằng chữ Hán có ghi 3, 6, 9, 12 là con số ghi tháng: từ tháng giêng cho tới tháng chạp.

Muốn tính coi ngày đó thuộc sao nào thì khởi Giáp Tý ngay tại tháng đó ở bàn tay đã ghi sẳn ở trên và luôn luôn thuận hành. Cách tính này cũng gần giống như tính cung Phi theo lối xưa vậy. Coi các thí dụ sau đây thì rõ.

Thí dụ 1: Tháng giêng ngày Kỷ Mẹo có vị sao nào?

Phải tìm coi ngày Kỷ Mẹo thuộc con Giáp nào rồi mới tính được. Muốn tìm con giáp của ngày Kỷ Meọ, ta bấm tay lên cung Mẹo theo chiều nghịch mà hô, mỗi cung mỗi chữ: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mồ, Kỷ, ta thấy chữ KỶ nằm ngay trên cung TUẤT. Vậy ngày Kỷ Mẹo thuộc vòng GIÁP TUẤT.

Ta đã biết ngày Kỷ Mẹo thuộc vòng Giáp Tuất rồi, giờ bắt đầu khởi Giáp Tý tại tháng giêng ở cung một, Giáp Tuất ở cung hai, Ất Hợi tại cung ba, Bính Tý tại cung bốn, Đinh Sửu tại cung năm, Mậu Dần tại cung sáu, KỶ MẸO tại cung bảy, tại cung bảy có sao GIÁC KỶ, hung. Nếu qua ngày Canh Thìn tại cung tám thì có NHƠN CHUYÊN, kiết.

Thí dụ 2: Tháng 5 ngày Quý Tỵ có sao nào?

Ta theo Thí dụ 1 để tìm vòng con giáp thì thấy ngày Quý Tỵ thuộc vòng Giáp Thân, còn tháng 5 thì khởi Giáp Tý tại cung hai, Giáp Tuất tại cung ba, Giáp Thân tại cung bốn, Ất Dậu tại cung năm, Bính Tuất tại cung sáu, Đinh Hợi tại cung bảy, Mậu Tý tại cung tám, Kỷ Sửu tại cung chín, Canh Dần tại cung một, Tân Mẹo trở lại cung hai, Nhâm Thìn trở lại cung ba, QUÝ TỴ trở lại cung bốn. Gặp sao SÁT CÔNG, tốt.

Thí dụ 3: Tháng 9 ngày Giáp Dần có sao gì?

Ta đã biết ngày Giáp Dần thì khỏi tìm con Giáp nữa. Còn tháng 9 thì khởi Giáp Tý tại cung ba, Giáp Tuất tại cung bốn, Giáp Thân tại cung năm, Giáp Ngọ tại cung sáu, Giáp Thìn tại cung bảy, Giáp Dần tại cung tám. Gặp sao NHƠN CHUYÊN, tốt.

---o0o---

NÓI VỀ KIM THẦN THẤT SÁT

Có hai thuyết khác nhau:

THUYẾT I:

Lấy bảy vị sao trong NHỊ THẬP BÁT TÚ là GIÁC, CANG, KHUÊ, LÂU, NGƯU, QUỶ, TINH gọi là Kim thần thất sát.

Theo thuyết này ta nhận xét thấy trong bảy ngôi sao đó có hai sao GIÁC và LÂU là hai kiết tinh, chỉ có 5 sao kia là hung tinh mà thôi. Riêng sao GIÁC chỉ xấu về việc sửa chữa mồ mả, còn về cưới gả và tu tạo nhà cửa thì lại rất tốt, sao lại ghép nó vào KIM THẦN THẤT SÁT rồi không dám dùng? Thật là mâu thuẫn và không nhứt trí? Thuyết này vì lâu ngày e sai lầm chăng?

Còn gặp sao tốt dùng, sao xấu tránh, ấy là lý đương nhiên, dầu nó không phải KIM THẦN THẤT SÁT cũng không dám dùng.

THUYẾT II:

Thuyết thứ nhứt thấy ghi trong các cuốn lịch Tàu và vài quyển sách chữ Việt, còn thuyết thứ hai này thì ở trong sách GIA DỤNG TUYỂN TRẠCH BÍ THƠ NGỌC HẠP KÝ (trang 21). Theo thuyết này thì tùy ở năm mà ngày ấy gọi là KIM THẦN THẤT SÁT.

Như:

Năm GIÁP       Ngày MÙI

Năm ẤT           Ngày THÌN, TỴ

Năm BÍNH      Ngày TÝ, SỬU, DẦN, MẸO

Năm ĐINH      Ngày TUẤT, HỢI

Năm MẬU       Ngày THÂN, DẬU

Năm KỶ          Ngày NGỌ, MÙI

Năm CANH    Ngày THÌN, TỴ

Năm TÂN        Ngày TÝ, SỬU, DẦN, MẸO

Năm NHÂM    Ngày TUẤT, HỢI

Năm QUÝ       Ngày THÂN, DẬU.

Theo thuyết này, tôi thấy có lý hơn, nên ghi ra đây để rộng thêm việc xét đoán.

 

--- o0o ---

[ Mục Lục] [1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10]

--- o0o ---
 

Vi tính: Diệu Hiếu. Trình bày : Nhị Tường

Cập nhật: 01-2-2005

 

Webmaster:quangduc@quangduc.com

Trở về Thư Mục Nghi Lễ Phật Giáo

Đầu trang

 

Biên tập nội dung: Tỳ kheo Thích Nguyên Tạng
Xin gởi bài mới và ý kiến đóng góp đến ban biên tập qua địa chỉ:
quangduc@tpg.com.au